Bia đề danh Tiến sĩ khoa thi năm Nhâm Tuất (1502)

Hiện vật · Văn Miếu – Quốc Tử Giám

Bia đề danh Tiến sĩ khoa thi năm Nhâm Tuất (1502)

Hiện vậtCảnh Thống thứ 5 (1502)Nhà Lê sơ

Niên hiệu: Cảnh Thống thứ 5 (1502) Ngày dựng: Ngày 10 tháng 11 năm 1502 Đặc điểm: Trán bia, Thân bia và Đế bia hình rùa. Trán bia hình vòm, được trang trí họa tiết “Mây thiêng vờn ngọc báu”. Thân bia hiện bị rạn nứt nhiều, diềm quanh thân bia được trang trí họa tiết hoa dây. Hàn

Niên hiệu: Cảnh Thống thứ 5 (1502) Ngày dựng: Ngày 10 tháng 11 năm 1502 Đặc điểm: Trán bia, Thân bia và Đế bia hình rùa. Trán bia hình vòm, được trang trí họa tiết “Mây thiêng vờn ngọc báu”. Thân bia hiện bị rạn nứt nhiều, diềm quanh thân bia được trang trí họa tiết hoa dây. Hàng chữ Triện chạy ngang qua phần trán bia có chiều cao 07cm. Đế bia hình rùa được tạo tác đơn giản, rùa có đầu to, không có chân, mắt to, mắt và mũi tạo thành hình chữ T, mai trơn nhẵn. Trên 82 tấm bia đá lưu danh các vị Tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, số lượng các Tiến sĩ khắc tên trên một tấm bia có từ 3 đến 62 vị. Bia Tiến sĩ khoa thi năm Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống thứ 5 (1502) là một trong hai bia có số lượng Tiến sĩ khắc tên trên bia nhiều nhất: bia Đề danh Tiến sĩ khoa Mậu Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 9 (1478) với 62 vị Tiến sĩ và bia Đề danh Tiến sĩ khoa thi năm Nhâm Tuất (1502) với 61 vị Tiến sĩ. Mùa xuân năm Nhâm Tuất niên hiệu Cảnh Thống thứ 5 (1502), theo lệ cũ, triều đình cho tổ chức khoa thi Hội. Tham gia kỳ thi này có rất đông thí sinh, số lượng lên tới 5000 người. Trải qua bốn trường thi đã chọn được 61 người vào thi Đình. Sau đó, các thí sinh được vua Lê Hiến Tông đích thân hỏi thi tại sân rồng. Sau kỳ điện thí, nhà vua đã chọn đủ Tam khôi: Trạng nguyên, Bảng nhãn và Thám hoa. Trạng nguyên là Lê Ích Mộc, Bảng nhãn là Lê Sạn, Thám hoa là Nguyễn Văn Thái. Đỗ hàng Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân có 24 người. Đỗ hàng Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân có 34 người. Lễ bộ Thượng thư, Gia Hạnh đại phu, Tả Xuân phường Tả Dụ đức, kiêm Đông các Đại học sĩ, Khuông Mỹ doãn Đàm Văn Lễ - Tiến sĩ khoa Kỷ Sửu niên hiệu Quang Thuận thứ 10 (1469) soạn.